Kế toán & thuế

Nghỉ việc có bị khấu trừ 10% thuế TNCN? Cách áp dụng và tính thuế chi tiết

Nghỉ việc có bị khấu trừ 10% thuế TNCN và cách tính năm 2026.

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc không áp dụng tự động cho mọi khoản tiền công ty thanh toán. Cần xác định người lao động có phải cá nhân cư trú, hợp đồng đã chấm dứt hay chưa, thời điểm nhận tiền và khoản chi có thuộc thu nhập chịu thuế hay không.

Đối với doanh nghiệp và người lao động tại TP.HCM, hiểu đúng khấu trừ 10% thuế TNCN giúp kiểm tra khoản thực nhận, tránh tính thuế nhầm tiền phép hoặc trợ cấp, đồng thời chuẩn bị chứng từ để quyết toán. Bài viết cập nhật quy định năm 2026 và minh họa cách tính bằng những tình huống cụ thể.

Cập nhật ngày 25/10/2026: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định ngưỡng khấu trừ theo tỷ lệ 10% là từ 5 triệu đồng/lần đối với nhóm thu nhập thuộc khoản 2 Điều 50, bao gồm tiền lương và thu nhập khác trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng. Không dùng máy móc ngưỡng 2 triệu đồng của hướng dẫn cũ cho khoản chi đang áp dụng quy định mới.

Nghỉ việc có bị khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Có thể bị khấu trừ, nhưng phải đáp ứng đúng điều kiện. Với cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động, khoản tiền lương, tiền công và thu nhập khác thuộc diện chịu thuế được chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán, trừ trường hợp đủ điều kiện cam kết tạm thời chưa khấu trừ.

Ngược lại, nếu cá nhân đang làm việc theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên và nhận khoản thu nhập thuộc chế độ khấu trừ lũy tiến, doanh nghiệp thực hiện theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Không thể chỉ nhìn việc nhân viên đã nộp đơn xin nghỉ để chuyển toàn bộ bảng lương sang tỷ lệ 10%.

Nhận diện trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc
Tình huống Cách xem xét Điểm cần kiểm tra
Hợp đồng từ 3 tháng trở lên vẫn còn hiệu lực Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú. Ngày chấm dứt thực tế và thời điểm chi trả.
Đã chấm dứt hợp đồng, khoản chi thuộc diện chịu thuế từ 5 triệu đồng/lần Khấu trừ theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cam kết đủ điều kiện. Phân loại thu nhập trước khi tính tiền thuế.
Khoản chi thuộc nhóm trên dưới 5 triệu đồng/lần Không bắt buộc khấu trừ 10% theo ngưỡng này; được khấu trừ nếu cá nhân yêu cầu. Không đồng nghĩa thu nhập được miễn thuế khi quyết toán.
Tiền phép, trợ cấp đủ điều kiện không tính thuế hoặc miễn thuế Tách riêng khỏi phần thu nhập làm căn cứ khấu trừ. Căn cứ pháp lý, số tiền và tài liệu chứng minh.
Người nhận là cá nhân không cư trú Áp dụng chế độ tương ứng với cá nhân không cư trú. Không dùng mặc định các ví dụ dành cho cá nhân cư trú trong bài.

Như vậy, khấu trừ 10% thuế TNCN là cơ chế thu trước tại thời điểm chi trả, không phải một khoản phạt vì người lao động nghỉ việc. Số đã khấu trừ được xem xét khi xác định nghĩa vụ thuế cuối năm theo trường hợp thực tế.

Thời điểm trả tiền ảnh hưởng đến khấu trừ 10% thuế TNCN

Khi kiểm tra khấu trừ 10% thuế TNCN, cần đối chiếu đồng thời ngày hợp đồng chấm dứt và ngày công ty trả tiền. Khoản lương được tính cho thời gian làm việc trước đó vẫn có thể được thanh toán khi quan hệ lao động đã kết thúc.

Trả lương khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Giả sử nhân viên tại TP.HCM ký hợp đồng 12 tháng, được trả lương ngày 25/8/2026 và hợp đồng chấm dứt ngày 31/8/2026. Nếu tại thời điểm trả lương cá nhân vẫn thuộc diện khấu trừ theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp áp dụng biểu lũy tiến, không chuyển sang khấu trừ 10% thuế TNCN chỉ vì đã có thông báo nghỉ.

Trả lương hoặc thưởng sau khi hợp đồng đã chấm dứt

Nếu người lao động đã chấm dứt hợp đồng ngày 31/8/2026 nhưng đến 10/9/2026 mới nhận lương còn lại hoặc thưởng thuộc diện chịu thuế, công ty kiểm tra điều kiện khấu trừ 10% thuế TNCN theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cần tách những khoản được miễn hoặc không tính thuế trước khi lập bảng thanh toán.

Thời điểm nhận tiền cũng liên quan đến năm tính thuế. Khoản thưởng của năm trước nhưng thực nhận trong năm sau không mặc nhiên quay về năm phát sinh công việc. Khi đối chiếu khấu trừ 10% thuế TNCN, nên lưu cả quyết định thưởng, bảng tính và chứng từ thanh toán để xác định đúng kỳ.

Lương, thưởng, tiền phép và trợ cấp có chịu thuế giống nhau không?

Không nên lấy tổng tiền thanh lý nhân với 10%. Để khấu trừ 10% thuế TNCN đúng, doanh nghiệp phải phân loại từng khoản theo bản chất, điều kiện hưởng và hồ sơ đi kèm. Tên gọi “hỗ trợ nghỉ việc” trên chứng từ chưa đủ để kết luận được miễn thuế.

Nhân viên đối chiếu lương, tiền phép và trợ cấp khi nghỉ việc tại TP.HCM.
Hình minh họa: Phân loại từng khoản tiền trước khi xác định nghĩa vụ thuế.
Phân loại các khoản tiền thường thanh toán khi nghỉ việc
Khoản chi Nguyên tắc thuế Hồ sơ cần đối chiếu
Lương còn lại, thưởng thông thường Thuộc thu nhập chịu thuế nếu không có căn cứ miễn hoặc loại trừ riêng. Hợp đồng, bảng lương, quyết định thưởng và ngày chi trả.
Lương cho ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc Được miễn trong phạm vi đáp ứng điều kiện và mức theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động; phần vượt mức phải xem xét tính thuế. Bảng theo dõi phép, căn cứ tiền lương, quyết định chấm dứt và bảng thanh toán.
Trợ cấp thôi việc, mất việc theo pháp luật Không tính vào thu nhập chịu thuế trong phạm vi đáp ứng quy định. Điều kiện hưởng, thời gian tính trợ cấp và căn cứ xác định số tiền.
Trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức luật định Phần chi thực tế cao hơn cũng có thể không tính thuế nếu mức này được quy định cụ thể trong tài liệu thuộc trường hợp được pháp luật cho phép. Quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
Khoản hỗ trợ khác theo thỏa thuận Phải xem xét bản chất và căn cứ; không tự động được loại trừ chỉ vì chi khi nghỉ việc. Thỏa thuận, quyết định chi và điều khoản pháp luật áp dụng.

Tiền phép chưa nghỉ có thể được miễn thuế

Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép đáp ứng điều kiện và mức theo pháp luật. Vì vậy, khi khấu trừ 10% thuế TNCN sau nghỉ việc, không được mặc định toàn bộ tiền phép chưa nghỉ đều là thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp cần chứng minh số ngày phép được thanh toán, mức lương làm căn cứ và trường hợp thôi việc hoặc mất việc phù hợp. Phần chi vượt mức quy định không được gộp vào phần miễn thuế. Việc tách rõ này giúp xác định đúng phần khấu trừ 10% thuế TNCN và số tiền người lao động thực nhận.

Trợ cấp cao hơn mức luật định cần đọc đúng quy định mới

Điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép không tính thuế phần trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức pháp luật khi doanh nghiệp quy định cụ thể mức đó trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động. Không nên kết luận mọi phần vượt đều phải khấu trừ 10% thuế TNCN.

Tuy nhiên, không phải mọi khoản tiền thỏa thuận thêm đều trở thành trợ cấp thuộc diện này. Khi lập hồ sơ khấu trừ 10% thuế TNCN, cần kiểm tra đúng loại trợ cấp, văn bản quy định mức hưởng và khoản chi thực tế, tránh đổi tên tiền thưởng thành trợ cấp để loại thuế.

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN qua ví dụ cụ thể

Với khoản chi thuộc diện áp dụng tỷ lệ 10%, công thức khấu trừ 10% thuế TNCN là: Thuế khấu trừ = Thu nhập chịu thuế thuộc khoản chi × 10%. Không lấy phần vượt ngưỡng 5 triệu đồng để nhân thuế suất; ngưỡng này dùng xác định nghĩa vụ khấu trừ, không phải khoản giảm trừ.

Nhận 20 triệu đồng tiền lương sau khi đã nghỉ việc

Chị Mai là cá nhân cư trú, đã chấm dứt hợp đồng với doanh nghiệp tại TP.HCM cuối tháng 8/2026. Tháng 9, công ty trả 20 triệu đồng tiền lương thuộc diện chịu thuế. Giả sử không có cam kết đủ điều kiện và không có khoản khấu trừ khác, số thuế là 20.000.000 × 10% = 2.000.000 đồng; số thực nhận là 18.000.000 đồng.

Trong ví dụ này, khấu trừ 10% thuế TNCN được tính trên toàn bộ 20 triệu đồng, không phải 15 triệu đồng sau khi trừ ngưỡng. Cũng không trừ tiếp mức giảm trừ gia cảnh tháng vào khoản chi trước khi nhân 10%; quyền giảm trừ được xem xét khi tính thuế theo chế độ phù hợp và quyết toán năm.

Nhận một gói thanh toán gồm cả khoản được miễn thuế

Ví dụ khấu trừ 10% thuế TNCN đối với anh Nam, được công ty thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng trong tháng 9/2026. Hồ sơ xác định tiền phép và trợ cấp trong bảng dưới đây đáp ứng đầy đủ điều kiện được miễn hoặc không tính thuế; các khoản tiền đều là số trước thuế và không có khoản trừ khác.

Ví dụ tách khoản chịu thuế trong gói thanh toán 40 triệu đồng
Nội dung Số tiền Xử lý trong ví dụ
Lương còn lại 20.000.000 đồng Tính vào phần chịu thuế.
Thưởng thông thường 8.000.000 đồng Tính vào phần chịu thuế.
Tiền phép chưa nghỉ đủ điều kiện miễn 5.000.000 đồng Loại khỏi phần chịu thuế.
Trợ cấp thôi việc đủ điều kiện không tính thuế 7.000.000 đồng Loại khỏi phần chịu thuế.
Tổng tiền thanh toán 40.000.000 đồng Phần chịu thuế: 28.000.000 đồng.
Thuế khấu trừ và thực nhận 2.800.000 đồng tiền thuế Thực nhận: 37.200.000 đồng.

Khấu trừ 10% thuế TNCN trên cả 40 triệu đồng sẽ thành 4 triệu đồng và làm chênh lệch 1,2 triệu đồng so với kết quả đúng trong giả định này. Điều quan trọng là chứng minh điều kiện của phần được loại trừ, không chỉ ghi tên khoản tiền trên bảng tính.

chiếu khoản chịu thuế và số tiền thực nhận sau khi nghỉ việc.
Hình minh họa: Tách khoản được miễn thuế trước khi tính số phải khấu trừ.

Khoản chi dưới 5 triệu đồng và thỏa thuận số tiền thực nhận

Nếu khoản chi thuộc nhóm khoản 2 Điều 50 chỉ có 3 triệu đồng/lần, doanh nghiệp không bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN theo ngưỡng hiện hành; có thể khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Khoản này vẫn cần được tổng hợp khi xác định nghĩa vụ năm nếu thuộc thu nhập chịu thuế.

Khi khấu trừ 10% thuế TNCN và thỏa thuận người lao động nhận đủ 9 triệu đồng sau thuế, doanh nghiệp phải làm rõ bên chịu thuế. Trong ví dụ chỉ có tỷ lệ 10% và không có khoản điều chỉnh khác, số trước thuế là 9.000.000 ÷ 90% = 10.000.000 đồng, tiền thuế là 1 triệu đồng. Không lấy 9 triệu đồng nhân 10% rồi cho rằng người lao động đã nhận đủ số cam kết.

Phân biệt khấu trừ 10% thuế TNCN và tính thuế lũy tiến

Cá nhân cư trú thuộc diện khấu trừ theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên áp dụng biểu lũy tiến từng phần. Khác với khấu trừ 10% thuế TNCN, phương pháp này xác định thu nhập tính thuế sau các khoản được giảm trừ, rồi phân bổ phần thu nhập vào từng bậc tương ứng.

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng áp dụng năm 2026
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
Bậc 1 Đến 10 triệu đồng 5%
Bậc 2 Trên 10 đến 30 triệu đồng 10%
Bậc 3 Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
Bậc 4 Trên 60 đến 100 triệu đồng 30%
Bậc 5 Trên 100 triệu đồng 35%

Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm; mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng. Các khoản bảo hiểm và khoản giảm trừ khác chỉ được áp dụng khi đáp ứng quy định.

Ví dụ, một cá nhân không có người phụ thuộc nhận lương chịu thuế 32 triệu đồng khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực, có khoản bảo hiểm được trừ giả định 3 triệu đồng. Thu nhập tính thuế là 32 − 3 − 15,5 = 13,5 triệu đồng. Thuế tháng là 10 triệu × 5% + 3,5 triệu × 10% = 850.000 đồng.

Kết quả này không phải căn cứ để yêu cầu công ty áp dụng lũy tiến cho mọi khoản trả sau nghỉ việc. Muốn so sánh với khấu trừ 10% thuế TNCN, trước tiên phải xác định đúng tình trạng hợp đồng, thời điểm chi và loại thu nhập của chính khoản thanh toán.

Điều kiện cam kết tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN

Cam kết tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN chỉ áp dụng khi cá nhân đáp ứng điều kiện. Khoản 2 Điều 50 yêu cầu cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo tỷ lệ này và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Vì vậy, không nên hiểu cứ vừa nghỉ việc, đang thất nghiệp hoặc thu nhập một tháng thấp là được ký cam kết. Khi xem xét khấu trừ 10% thuế TNCN, cần rà soát thu nhập cả năm, bao gồm thu nhập đã nhận trước khi nghỉ và dự kiến nhận từ công việc tiếp theo.

Trường hợp trong năm đã có tiền lương thuộc diện khấu trừ lũy tiến cần đặc biệt kiểm tra điều kiện “chỉ có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo tỷ lệ 10%”. Không dùng cam kết để thay thế quyết toán cuối năm khi cá nhân không đáp ứng điều kiện của cơ chế này.

Với cam kết chưa khấu trừ 10% thuế TNCN, không áp đặt quy tắc máy móc “nhận tiền từ hai nơi thì luôn không được cam kết”. Cần phân biệt số nơi trả tiền với loại thu nhập, đồng thời dùng mẫu và thông tin đăng ký thuế phù hợp. Cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung cam kết; công ty phải lưu và tổng hợp theo quy định.

Hoàn thuế sau khấu trừ 10% thuế TNCN được xét như thế nào?

Có thể được hoàn nếu phát sinh số thuế nộp thừa và đáp ứng thủ tục. Khấu trừ 10% thuế TNCN không đồng nghĩa nghĩa vụ cuối cùng của tiền lương luôn là 10%. Khi quyết toán, cần xác định tổng thu nhập năm, khoản được miễn, khoản giảm trừ và số thuế đã khấu trừ hợp lệ.

Ví dụ hoàn thuế sau khấu trừ 10% thuế TNCN: một cá nhân cư trú thuộc trường hợp được giảm trừ bản thân đủ 12 tháng có tổng tiền lương chịu thuế năm 2026 là 150 triệu đồng, không có nguồn thu nhập khác phải cộng vào tiền lương. Chỉ riêng giảm trừ bản thân 186 triệu đồng đã lớn hơn khoản thu nhập này, nên không phát sinh thu nhập tính thuế từ tiền lương.

Nếu người đó đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN và tổng số thuế lương đã khấu trừ hợp lệ trong năm là 3 triệu đồng, có thể đề nghị hoàn số nộp thừa theo hồ sơ quyết toán. Đây là ví dụ giả định; số hoàn thực tế phải đối chiếu đủ nguồn thu nhập, dữ liệu khấu trừ và nghĩa vụ liên quan.

Về kế hoạch hồ sơ, cá nhân trực tiếp quyết toán thực hiện theo hạn cuối tháng thứ tư sau năm dương lịch; nếu trùng ngày nghỉ, ngày lễ thì áp dụng quy định chuyển hạn. Với số đã khấu trừ 10% thuế TNCN trong năm 2026, nên chuẩn bị dữ liệu từ sớm để quyết toán trong năm 2027.

Hồ sơ thường gồm tờ khai quyết toán, phụ lục liên quan và chứng từ khấu trừ, cùng tài liệu cho các khoản giảm trừ hoặc thu nhập đặc biệt nếu có. Cần đối chiếu dữ liệu hệ thống với chứng từ thực tế; nếu có sai thông tin, liên hệ bên chi trả để kiểm tra thay vì bỏ sót nguồn thu nhập.

Người lao động chuẩn bị chứng từ quyết toán và hoàn thuế TNCN sau nghỉ việc.
Hình minh họa: Lưu chứng từ khấu trừ để đối chiếu nghĩa vụ thuế cả năm.

Đã nghỉ việc có ủy quyền cho công ty cũ được không?

Việc khấu trừ 10% thuế TNCN không đồng nghĩa công ty cũ sẽ quyết toán thay. Điều kiện ủy quyền thông thường gắn với việc thực tế đang làm việc tại tổ chức trả thu nhập ở thời điểm quyết toán, cùng các điều kiện về nguồn thu nhập. Trường hợp điều chuyển do tổ chức lại hoặc trong cùng hệ thống có quy định riêng.

Nếu chuyển sang nơi làm mới và còn khoản thu nhập đã khấu trừ 10% thuế TNCN ở nơi khác, cần kiểm tra đầy đủ điều kiện ủy quyền. Ngưỡng thu nhập ở nơi khác theo quy định mới là bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng, đã khấu trừ 10%, và còn phải đáp ứng các điều kiện liên quan; không dùng mốc 10 triệu đồng của hướng dẫn cũ.

Cần kiểm tra đúng nơi tiếp nhận hồ sơ

Đối với cá nhân không thuộc diện trực tiếp khai thuế theo quý, có thu nhập một nơi và không ủy quyền quyết toán, nơi nộp là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập. Nếu có thu nhập từ hai nơi trở lên, xét nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm; nếu bằng nhau, được lựa chọn theo điều kiện quy định.

Do đó, người lao động tại TP.HCM không nên tự kết luận nghỉ việc thì luôn nộp hồ sơ tại nơi cư trú. Trước khi xử lý số đã khấu trừ 10% thuế TNCN, cần xác định loại hồ sơ, nguồn thu nhập và cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn đang áp dụng.

Để kiểm tra dữ liệu khấu trừ 10% thuế TNCN, người nộp thuế có thể sử dụng hệ thống Thuế điện tử để thực hiện giao dịch phù hợp. Nếu cần hỗ trợ đối chiếu dữ liệu, doanh nghiệp và cá nhân có thể trao đổi phạm vi công việc qua dịch vụ quyết toán thuế của N.N SERVICES.

Những giấy tờ cần kiểm tra trước khi chốt khoản thực nhận

Để kiểm tra khấu trừ 10% thuế TNCN, người lao động nên yêu cầu bảng thanh toán thể hiện riêng thu nhập chịu thuế, khoản miễn hoặc không tính thuế, số khấu trừ và tiền thực nhận. Một con số chuyển khoản cuối cùng thường chưa đủ giải thích cách tính.

  • Hợp đồng và quyết định chấm dứt: Xác định ngày kết thúc quan hệ lao động và nội dung thỏa thuận.
  • Bảng lương, quyết định thưởng: Kiểm tra khoản tiền trước thuế, thời điểm trả và kỳ liên quan.
  • Hồ sơ phép năm, trợ cấp: Chứng minh phần tiền đủ điều kiện được miễn hoặc không tính thuế.
  • Chứng từ khấu trừ: Đối chiếu thông tin định danh, số tiền và năm phát sinh.
  • Dữ liệu thu nhập cả năm: Tổng hợp nơi làm cũ, nơi làm mới và khoản thu nhập khác liên quan.

Khi số liệu khấu trừ 10% thuế TNCN chưa khớp, nên đề nghị bộ phận nhân sự hoặc kế toán giải thích bằng bảng tính và căn cứ phân loại. Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kê khai thuế để rà soát quy trình chi trả, kê khai và lưu chứng từ.

Lưu ý chuyển tiếp năm 2026: Trường hợp đã khai, nộp theo quy định cũ trong giai đoạn từ 01/01 đến trước 01/7/2026 thuộc quy định chuyển tiếp thì không phải nộp lại hồ sơ tháng, quý chỉ để áp dụng lại chính sách mới; việc điều chỉnh thực hiện khi quyết toán năm 2026. Không tự suy diễn mọi trường hợp kê khai sai đều được miễn xử lý.

Câu hỏi thường gặp về khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

Vừa nộp đơn nghỉ việc thì công ty được trừ ngay 10% tiền lương không?

Không thể chỉ căn cứ đơn xin nghỉ. Khấu trừ 10% thuế TNCN phải được xem xét theo tình trạng hợp đồng, thời điểm trả và khoản thu nhập. Nếu hợp đồng từ 3 tháng trở lên vẫn còn hiệu lực và cá nhân thuộc diện lũy tiến, doanh nghiệp thực hiện theo chế độ đó.

Nhận 3 triệu đồng sau nghỉ việc có bắt buộc bị khấu trừ không?

Với khoản chi thuộc khoản 2 Điều 50 theo quy định mới, mức dưới 5 triệu đồng/lần không bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN theo ngưỡng này. Công ty được khấu trừ nếu cá nhân yêu cầu. Không bị khấu trừ tại lần trả đó không có nghĩa được miễn thuế cả năm.

Tiền phép năm chưa nghỉ có phải tính thuế toàn bộ không?

Không. Tiền trả cho ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc được miễn khi đáp ứng đúng điều kiện và mức theo quy định. Khi khấu trừ 10% thuế TNCN, doanh nghiệp phải tách phần được miễn; phần vượt mức hoặc không đủ điều kiện cần được xem xét riêng.

Đang thất nghiệp có đương nhiên được ký cam kết không?

Không. Cam kết tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN phụ thuộc điều kiện về loại thu nhập và ước tính nghĩa vụ sau giảm trừ gia cảnh. Cần kiểm tra thu nhập cả năm, không chỉ tình trạng việc làm tại ngày nhận tiền hoặc thu nhập của một tháng.

Đã bị trừ thuế có được hoàn lại toàn bộ không?

Chỉ được xem xét hoàn phần nộp thừa theo kết quả và thủ tục áp dụng. Khấu trừ 10% thuế TNCN có thể dẫn đến nộp thừa, nộp đủ hoặc còn thiếu khi tổng hợp thu nhập năm. Không có cơ chế tự hoàn toàn bộ chỉ vì người lao động đã nghỉ việc.

Có được chia nhỏ khoản lương để tránh ngưỡng khấu trừ không?

Không nên coi việc tách chuyển khoản là căn cứ bảo đảm được bỏ nghĩa vụ khấu trừ 10% thuế TNCN. Cần xác định đúng khoản chi, lịch thanh toán thực tế và hồ sơ liên quan; chia nhỏ cũng không làm thu nhập chịu thuế biến thành thu nhập miễn thuế.

Kết luận

Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc cần được xác định theo đúng tình trạng hợp đồng, thời điểm trả tiền, ngưỡng chi và bản chất từng khoản. Với quy định mới năm 2026, cần đặc biệt lưu ý ngưỡng 5 triệu đồng/lần, tiền phép chưa nghỉ đủ điều kiện miễn và chính sách trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức luật định.

Người lao động tại TP.HCM nên đối chiếu bảng thanh toán và lưu chứng từ; doanh nghiệp cần tách khoản chịu thuế trước khi chuyển tiền. Nếu khấu trừ 10% thuế TNCN làm phát sinh nộp thừa, việc tổng hợp dữ liệu và quyết toán đúng sẽ giúp xác định số được đề nghị hoàn hoặc bù trừ.

Cần kiểm tra thuế khi thanh toán lương cho người lao động nghỉ việc?

N.N SERVICES hỗ trợ trao đổi, rà soát hồ sơ tiền lương và nghĩa vụ thuế theo phạm vi dịch vụ phù hợp. Doanh nghiệp có thể chuẩn bị hợp đồng, ngày chấm dứt, bảng thanh toán và chứng từ để làm rõ cách khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp của mình.

Trao đổi nhu cầu hỗ trợ kê khai thuế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gửi yêu cầu tư vấn

Hãy để lại thông tin và nhu cầu cần hỗ trợ. Chuyên viên N.N SERVICES sẽ liên hệ để tìm hiểu hồ sơ, tư vấn phương án phù hợp và thông tin rõ về phạm vi công việc, chi phí, thời gian dự kiến thực hiện.

  • Tư vấn ban đầu chi tiết rõ ràng
  • Phương án phù hợp nhu cầu
  • Chi phí và quy trình minh bạch
  • Bảo mật thông tin khách hàng
Liên hệ