Thuế nhà thầu là cách gọi phổ biến đối với nghĩa vụ thuế phát sinh khi tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Từ năm 2026, doanh nghiệp cần rà soát lại cách xác định thuế, doanh thu tính thuế, hồ sơ và thời hạn kê khai vì các quy định cũ tại Thông tư 103/2014/TT-BTC đã được thay thế bằng một khung pháp lý mới.
Bài viết này tổng hợp các điểm doanh nghiệp thường cần kiểm tra khi phát sinh thuế nhà thầu: giao dịch có thuộc diện chịu thuế hay không, cách xác định tỷ lệ GTGT và TNDN, hồ sơ đăng ký, mẫu tờ khai, thời hạn nộp và các trường hợp cần xem xét riêng theo hợp đồng.
Lưu ý cập nhật: Từ ngày 01/07/2026, không nên tiếp tục dùng Thông tư 103/2014/TT-BTC làm căn cứ duy nhất để tính hoặc kê khai thuế nhà thầu. Phần GTGT cần đối chiếu Luật Thuế GTGT, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC; phần TNDN cần đối chiếu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC; thủ tục khai, nộp thuế thực hiện theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Thuế nhà thầu là gì?
- Giao dịch nào có thể phát sinh thuế nhà thầu?
- Nhà thầu nước ngoài phải chịu những loại thuế nào?
- Phương pháp kê khai và nộp thuế
- Tỷ lệ GTGT trực tiếp đối với thuế nhà thầu
- Tỷ lệ TNDN theo ngành, hoạt động
- Doanh thu tính thuế và cách tính thuế nhà thầu
- Hồ sơ, mẫu tờ khai và thời hạn kê khai
- Đăng ký mã số thuế nhà thầu
- Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Sai sót thường gặp khi xử lý thuế nhà thầu
- Câu hỏi thường gặp về thuế nhà thầu
- Kết luận
Thuế nhà thầu là gì?
Pháp luật thuế không quy định một sắc thuế độc lập mang tên “thuế nhà thầu”. Đây là cách gọi chung của nghĩa vụ thuế áp dụng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Tùy tư cách của nhà thầu và bản chất giao dịch, nghĩa vụ thường gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); trường hợp nhà thầu là cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xem xét theo quy định tương ứng.
Khi kiểm tra thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần phân tích riêng từng sắc thuế. Một giao dịch có thể thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng cách tính thuế TNDN khác; cũng có trường hợp một phần hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế hoặc được áp dụng quy định riêng.

Giao dịch nào có thể phát sinh thuế nhà thầu?
Thuế nhà thầu thường cần được xem xét khi nhà cung cấp nước ngoài có thu nhập từ hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Các giao dịch hay gặp gồm mua dịch vụ, tư vấn, quảng cáo, phần mềm hoặc dịch vụ số; thuê máy móc, thiết bị; bản quyền; lãi tiền vay; dịch vụ xây dựng, lắp đặt; giao nhận, vận chuyển; hoặc cung cấp hàng hóa theo phương thức có điểm giao nhận, rủi ro hoặc dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.
Việc thanh toán ra nước ngoài tự nó chưa đủ để kết luận phải nộp thuế nhà thầu. Cần đọc hợp đồng và hồ sơ giao dịch để xác định:
- Nhà cung cấp là tổ chức hay cá nhân, có cơ sở thường trú hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam hay không.
- Đối tượng mua là hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng, tiền bản quyền, khoản vay hay một nhóm giao dịch khác.
- Hàng hóa được giao ở đâu; ai chịu chi phí, rủi ro và trách nhiệm vận chuyển theo điều kiện giao hàng.
- Dịch vụ được thực hiện ở đâu, được sử dụng hoặc tiêu dùng ở đâu và có phần việc triển khai tại Việt Nam không.
- Giá trị từng phần hàng hóa, dịch vụ có được tách riêng trong hợp đồng, phụ lục, hóa đơn và chứng từ thanh toán không.
- Giao dịch có thuộc trường hợp không chịu thuế, được miễn giảm hoặc được điều chỉnh bởi hiệp định thuế hay không.
Đặc biệt với phần mềm, nền tảng số và thương mại điện tử: cần xác định giao dịch thuộc cơ chế kê khai của bên Việt Nam, cơ chế nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký kê khai hay cơ chế khấu trừ của nền tảng. Không nên mặc định mọi khoản thanh toán cho dịch vụ trực tuyến đều xử lý giống một hợp đồng dịch vụ thông thường.
Nhà thầu nước ngoài phải chịu những loại thuế nào?
Với nhà thầu nước ngoài là tổ chức, hai sắc thuế thường được xem xét trong bài toán thuế nhà thầu là GTGT và TNDN. Với cá nhân kinh doanh, cần xác định nghĩa vụ GTGT và thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật áp dụng cho cá nhân. Ngoài ra, giao dịch cụ thể có thể liên quan đến các nghĩa vụ thuế, phí hoặc thuế khâu nhập khẩu khác.
| Sắc thuế | Nội dung cần xác định |
|---|---|
| Thuế GTGT | Giao dịch có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không; áp dụng phương pháp khấu trừ hay tỷ lệ trực tiếp; doanh thu và tỷ lệ tính thuế được xác định thế nào. |
| Thuế TNDN | Nhà thầu kê khai theo thu nhập chịu thuế hay nộp theo tỷ lệ trên doanh thu; hoạt động thuộc ngành, nhóm tỷ lệ nào; có trường hợp miễn, loại trừ hoặc hiệp định thuế không. |
| Thuế TNCN | Áp dụng khi nhà thầu hoặc nhà thầu phụ là cá nhân nước ngoài kinh doanh; cần phân loại theo quy định về thuế TNCN. |
Phương pháp kê khai và nộp thuế
Không nên chọn phương pháp thuế nhà thầu chỉ theo thói quen từ hồ sơ cũ. Từ khung quy định mới, doanh nghiệp cần xác định riêng phương pháp GTGT và TNDN theo điều kiện tương ứng của từng sắc thuế.
| Cách xử lý | Đặc điểm | Việc bên Việt Nam cần làm |
|---|---|---|
| Nhà thầu trực tiếp kê khai | Nhà thầu nước ngoài tự đăng ký, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện theo quy định áp dụng cho từng sắc thuế. | Kiểm tra mã số thuế, phương pháp khai và chứng từ xác nhận nghĩa vụ thuế của nhà thầu. |
| Bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp thay | Áp dụng trong các trường hợp bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay nhà thầu. | Phân loại hoạt động, tính thuế theo doanh thu và tỷ lệ đúng, kê khai theo mẫu và thời hạn phù hợp. |
Trường hợp hợp đồng trước đây đang áp dụng phương pháp hỗn hợp theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, cần kiểm tra điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, nhất là với hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư 20 có hiệu lực. Không nên tự đổi phương pháp giữa kỳ nếu chưa rà soát hợp đồng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ và quy định chuyển tiếp.
Tỷ lệ GTGT trực tiếp đối với thuế nhà thầu
Với trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu, Luật Thuế GTGT quy định các tỷ lệ theo nhóm hoạt động. Các tỷ lệ dưới đây là tỷ lệ tính thuế trực tiếp trên doanh thu, không phải thuế suất GTGT 8% hoặc 10% áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
| Nhóm hoạt động | Tỷ lệ GTGT | Lưu ý |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | Cần kiểm tra điều kiện giao hàng, điểm chuyển giao và phần dịch vụ kèm theo. |
| Dịch vụ; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | Phân loại theo phạm vi công việc và bản chất dịch vụ ghi trong hợp đồng. |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | Nếu hợp đồng gồm nhiều hoạt động, cần tách giá trị từng phần nếu có thể. |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | Đối chiếu nhóm hoạt động cụ thể theo pháp luật GTGT và hướng dẫn hiện hành. |
Không áp dụng máy móc bảng tỷ lệ này cho mọi giao dịch. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp đặc thù cần được rà soát theo Luật Thuế GTGT, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Tỷ lệ TNDN theo ngành, hoạt động
Với nhà thầu nước ngoài nộp TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu, tỷ lệ được xác định theo loại thu nhập và hoạt động. Bảng sau tóm tắt các nhóm tỷ lệ thường cần đối chiếu khi tính thuế nhà thầu theo quy định hiện hành tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
| Hoạt động hoặc khoản thu | Tỷ lệ TNDN | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dịch vụ | 5% | Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng tỷ lệ 10%. |
| Dịch vụ gắn với hàng hóa | 1% cho phần hàng hóa | Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ, áp dụng tỷ lệ 2% cho toàn bộ giá trị theo quy định. |
| Cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức được quy định | 1% | Có một số trường hợp hàng hóa tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu được quy định riêng. |
| Tiền bản quyền | 10% | Cần xác định đúng bản chất khoản thanh toán và quyền được chuyển giao hoặc sử dụng. |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn hoặc tàu biển | 2% | Đối chiếu đúng loại phương tiện và nội dung hợp đồng. |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thuộc nhóm còn lại | 5% | Kiểm tra các khoản chi phí đi kèm theo quy định về doanh thu tính thuế. |
| Lãi tiền vay | 5% | Xem xét thêm hiệp định thuế và hồ sơ chứng minh quyền hưởng ưu đãi nếu có. |
| Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài | 0,1% | Áp dụng theo nhóm thu nhập được quy định. |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% | Cần xác định giao dịch có đúng loại dịch vụ tài chính phái sinh không. |
| Chuyển nhượng vốn | 2% | Có ngoại lệ đối với một số giao dịch tái cơ cấu nội bộ tập đoàn nếu đáp ứng điều kiện. |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác | 2% | Nếu hợp đồng gồm nhiều hoạt động và không tách được doanh thu, cần đối chiếu quy tắc áp dụng tỷ lệ theo hoạt động. |
Các tỷ lệ TNDN trên là tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế, không phải thuế suất TNDN áp dụng cho thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Việt Nam. Nếu nhà thầu trực tiếp kê khai theo thu nhập chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ sẽ khác với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.

Doanh thu tính thuế và cách tính thuế nhà thầu
Công thức cơ bản theo tỷ lệ trên doanh thu
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ GTGT tương ứng.
- Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ TNDN tương ứng.
Doanh thu tính thuế có thể bao gồm khoản nhà thầu nhận được và khoản bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu. Cách xác định doanh thu phải đối chiếu riêng theo sắc thuế, nội dung hợp đồng, điều khoản giá đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế và phương pháp tính thuế áp dụng.
Hợp đồng ghi giá chưa bao gồm thuế
Nếu hợp đồng quy định giá chưa bao gồm thuế GTGT phải nộp, doanh thu tính thuế GTGT có thể phải quy đổi theo công thức:
Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT ÷ (1 − tỷ lệ GTGT trên doanh thu)
Nếu hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được chưa bao gồm thuế TNDN phải nộp, doanh thu tính thuế TNDN được quy đổi theo công thức:
Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN ÷ (1 − tỷ lệ TNDN trên doanh thu)
Đây là hai phép xác định riêng. Với hợp đồng ghi giá NET hoặc GROSS, bên Việt Nam cần đọc chính xác điều khoản phân bổ trách nhiệm nộp từng sắc thuế. Không nên lấy một công thức gross-up cũ rồi áp dụng đồng loạt cho cả GTGT và TNDN.
Ví dụ về cách tách bước tính
Giả sử sau khi phân loại hợp đồng và xác định điều khoản thanh toán, doanh nghiệp đã xác định được doanh thu tính thuế của một dịch vụ là 100 triệu đồng; tỷ lệ GTGT trực tiếp là 5% và tỷ lệ TNDN là 5%. Khi đó, thuế GTGT tính trên cơ sở tương ứng là 5 triệu đồng và thuế TNDN tính trên cơ sở tương ứng là 5 triệu đồng. Trước khi áp dụng phép tính này vào hồ sơ thực tế, cần xác nhận 100 triệu đồng là doanh thu tính thuế đã xác định theo đúng điều khoản NET/GROSS, khoản chi hộ và phương pháp áp dụng.
Hồ sơ, mẫu tờ khai và thời hạn kê khai
Mẫu tờ khai thuế nhà thầu
Từ kỳ khai thuế áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần sử dụng mẫu biểu hiện hành trên hệ thống thuế điện tử. Một số mẫu thường gặp gồm:
| Mẫu | Trường hợp sử dụng |
|---|---|
| 01/NTNN, NCCNN | Tờ khai dùng trong các trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp thay theo phạm vi áp dụng của mẫu. |
| 03/NTNN | Tờ khai của nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế. |
| 04/NTNN | Tờ khai quyết toán của nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu trong trường hợp phải quyết toán. |
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể cần hợp đồng nhà thầu, phụ lục tách giá trị hàng hóa và dịch vụ, chứng từ thanh toán, chứng từ nộp thuế, tài liệu chứng minh hiệp định thuế hoặc bảng kê liên quan. Thành phần hồ sơ cụ thể cần đối chiếu mẫu và thủ tục áp dụng cho kỳ khai thực tế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
| Cách khai | Thời hạn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. | Đối chiếu thời điểm phát sinh nghĩa vụ và trường hợp pháp luật yêu cầu khai, nộp trước khi cấp hóa đơn có mã. |
| Theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Nếu thanh toán cho nhà thầu nhiều lần trong tháng, có thể đăng ký khai theo tháng khi đáp ứng thủ tục. |
| Quyết toán khi kết thúc hợp đồng | Thực hiện nếu thuộc trường hợp phải quyết toán hoặc có thay đổi số thuế đã khai, đã nộp theo hướng dẫn hiện hành. | Kiểm tra quy định về phương pháp khai và điều khoản hợp đồng trước khi lập hồ sơ kết thúc. |
Với bên Việt Nam khai theo tháng, nếu trong tháng không phát sinh việc khấu trừ thuế thuộc trường hợp được miễn nộp hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cần đối chiếu quy định trước khi nộp tờ khai trắng. Thời hạn nộp tiền thuế thường gắn với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng.
Quy trình kê khai cơ bản
- Thu thập hợp đồng, phụ lục, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ nghiệm thu hoặc bàn giao.
- Xác định nhà cung cấp là tổ chức hay cá nhân; kiểm tra cơ chế kê khai áp dụng cho giao dịch.
- Phân loại riêng hoạt động chịu GTGT và TNDN; tách giá trị hàng hóa, dịch vụ nếu hợp đồng và chứng từ cho phép.
- Xác định doanh thu tính thuế, tỷ lệ tương ứng và điều khoản phân bổ thuế theo giá NET/GROSS.
- Nộp đúng mẫu trên hệ thống thuế điện tử hoặc theo phương thức được cơ quan thuế chấp nhận.
- Nộp tiền thuế, lưu thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp thuế và hồ sơ hợp đồng để đối chiếu khi cần.
Đăng ký mã số thuế nhà thầu
Đăng ký thuế và kê khai thuế nhà thầu là hai thủ tục khác nhau. Việc có mã số thuế không thay thế trách nhiệm phân loại hợp đồng, xác định phương pháp, khấu trừ hoặc nộp thuế.
- Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay: kiểm tra mã số thuế của bên Việt Nam và thông tin hợp đồng nhà thầu cần đăng ký hoặc cập nhật theo mẫu, quy trình đang được cơ quan thuế tiếp nhận.
- Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai: nhà thầu thực hiện đăng ký thuế theo đúng loại người nộp thuế và phương thức kê khai áp dụng.
- Nhà cung cấp nước ngoài hoạt động trên nền tảng số: rà soát cơ chế đăng ký, giao dịch thuế điện tử và khấu trừ riêng theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Thông tư 90/2026/TT-BTC có các mẫu đăng ký thuế mới; thủ tục điện tử có thể có quy định chuyển tiếp tùy thời điểm và lộ trình hệ thống. Khi nộp hồ sơ, hãy kiểm tra mẫu đang được cổng thuế chấp nhận tại ngày thực hiện. Không sử dụng mẫu đăng ký thuế cũ chỉ vì đã từng nộp cho hợp đồng trước đây.
Nếu bên Việt Nam đã có mã số thuế phục vụ việc khấu trừ, phát sinh hợp đồng mới có thể thuộc trường hợp cập nhật thông tin hợp đồng thay vì đăng ký lại mã số thuế từ đầu. Cần kiểm tra tình trạng đăng ký của doanh nghiệp, hợp đồng và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trước khi nộp.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Nhà thầu nước ngoài có thể đề nghị áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu nhà thầu đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo hiệp định có liên quan. Ưu đãi theo hiệp định không tự động được áp dụng chỉ vì nhà thầu có trụ sở tại một quốc gia đã ký hiệp định với Việt Nam.
Doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ chứng minh tư cách cư trú thuế, chủ thể hưởng thu nhập, bản chất khoản thanh toán và yêu cầu nộp hồ sơ miễn, giảm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Việc được miễn hoặc giảm một sắc thuế không đồng nghĩa toàn bộ nghĩa vụ thuế nhà thầu và nghĩa vụ khai thuế đều tự động chấm dứt.

Sai sót thường gặp khi xử lý thuế nhà thầu
- Dùng Thông tư 103/2014/TT-BTC làm căn cứ hiện hành cho giao dịch phát sinh sau khi văn bản bị bãi bỏ.
- Chọn cùng một phương pháp GTGT và TNDN mà chưa kiểm tra điều kiện của từng sắc thuế.
- Cho rằng mọi khoản thanh toán ra nước ngoài đều phải nộp cùng một mức thuế nhà thầu.
- Phân loại sai bản quyền, phần mềm, dịch vụ số, cho thuê thiết bị hoặc dịch vụ đi kèm hàng hóa.
- Không tách giá trị hàng hóa và dịch vụ dù hợp đồng, phụ lục và chứng từ có thể hiện riêng.
- Không làm rõ trong hợp đồng bên nào chịu từng sắc thuế, giá đã bao gồm thuế hay chưa và khoản chi hộ nào được cộng vào doanh thu tính thuế.
- Dùng mẫu tờ khai hoặc thời hạn kê khai cũ sau khi quy định quản lý thuế đã thay đổi.
- Chỉ lưu tờ khai và chứng từ nộp thuế mà không lưu hợp đồng, nghiệm thu, hóa đơn, hồ sơ thanh toán và chứng cứ về dịch vụ thực hiện ở đâu.
Câu hỏi thường gặp về thuế nhà thầu
Kết luận
Để xử lý đúng thuế nhà thầu năm 2026, doanh nghiệp nên bắt đầu từ hợp đồng và chứng từ, sau đó phân loại giao dịch, phương pháp GTGT và TNDN, doanh thu tính thuế, trách nhiệm khấu trừ và thời hạn kê khai. Thay đổi lớn trong năm 2026 là các quy định về thuế nhà thầu không còn tập trung trong Thông tư 103/2014/TT-BTC; doanh nghiệp cần tra cứu đúng văn bản theo từng phần nghĩa vụ.
Nếu doanh nghiệp có hợp đồng dịch vụ số, quảng cáo trực tuyến, bản quyền, thuê thiết bị, xây dựng lắp đặt hoặc giá NET/GROSS, nên rà soát hồ sơ trước khi thanh toán để hạn chế kê khai sai và điều chỉnh về sau.
Cần hỗ trợ rà soát hợp đồng và kê khai thuế nhà thầu?
N.N SERVICES hỗ trợ doanh nghiệp phân loại giao dịch, kiểm tra hồ sơ, xác định phương pháp khai và chuẩn bị hồ sơ thuế phù hợp với trường hợp thực tế.



